Bộ TNMT nói gì về nội dung văn hướng dẫn cấp sổ cho Condotel?

Tháng 2, Bộ TN&MT chính thức có văn bản số 703/BTNMT-TCQLĐĐ gửi 1 số Sở Tài nguyên và Môi trường giải đáp về việc sử dụng đất và việc chứng nhận quyền có công trình thi công không phải nhà ở.

Bà Phạm Thị Thịnh – Phó Cục trưởng Cục Đăng ký Đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường

Nội dung văn bản để thực hiện Chỉ thị số 11 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường giải đáp cụ thể về chế độ sử dụng đất đối có 1 số loại hình nhà đất mới (căn hộ cao tầng du lịch – condotel, biệt thự du lịch – resort biệt thự, văn phòng kết hợp lưu trú – officetel…) theo đúng quy định của pháp luật.

Khi công văn 703/BTNMT-TCQLĐĐ 2020 giải đáp cấp Giấy chứng nhận cho công trình thi công từ Bộ TN&MT được đưa ra thì đa phần nhận được sự đâyn nhận hào hứng của dư luận. Tuy nhiên, vẫn còn các ý kiến nghi ngại về nội dung của công văn.

Có 2 nội dung quan trọng của công văn 703 như sau: Thứ nhất, về chế độ sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, văn bản tiến hành theo quy định ở Điều 48 của Luật Du lịch 2017 thì căn hộ cao tầng du lịch, biệt thự du lịch là cơ sở lưu trú du lịch và việc kinh doanh dịch vụ lưu trú ở 1 số căn hộ cao tầng du lịch, biệt thự du lịch thuộc loại hình kinh doanh dịch vụ du lịch và thuộc nhóm ngành dịch vụ lưu trú, ăn uống quy định ở Danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg.

Theo quy định ở Điểm đ Khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai và quy định ở Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 27 ngày 14/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ tình trạng sử dụng đất thì việc sử dụng đất vào mục đích kinh doanh dịch vụ thuộc loại đất thương mại, dịch vụ.

Về chế độ sử dụng đất thương mại, dịch vụ đã được quy định ở Điều 153 của Luật Đất đai và thời hạn sử dụng đất được quy định ở Khoản 3 Điều 126 của Luật Đất đai, theo đây thời hạn cho thuê đất đối có tổ chức để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ được tham khảo, chọn lọc trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin thuê đất nhưng không quá 50 năm.

Còn đối có dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội gặp khó, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc thù gặp khó mà cần thời hạn dài hơn thì theo văn bản của Bộ TN&MT, thời hạn cho thuê đất không quá 70 năm. Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước tham khảo gia hạn sử dụng đất.

Thứ hai: Về việc cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp 1 số dự án có công trình căn hộ cao tầng du lịch, biệt thự du lịch có đủ điều kiện được mua bán theo quy định của Luật Kinh doanh nhà đất thì việc chứng nhận quyền có công trình thi công cho bên nhận mua bán được thực hiện theo quy định ở Điều 32 của Nghị định số 43 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành 1 số điều của Luật Đất đai, Khoản 26 Điều 2 của Nghị định số 01 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.

Về trình tự, thủ tục, hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận được quy định ở Điều 70, Điều 79 của Nghị định số 43 năm 2014 của Chính Phủ và Điều 8, Điều 9 của Thông tư số 24 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Khoản 8 Điều 6 của Thông tư số 33 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Do đây, Bộ TN&MT yêu cầu Sở TN&MT 1 số tỉnh, đô thị trực thuộc Trung ương tổ chức rà soát 1 số dự án đầu tư đã được phê duyệt và việc thực hiện giao đất, cho thuê đất của từng dự án để xác định mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật khác có liên quan thì thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, chủ có tài sản gắn liền có đất, chắc chắn quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, chủ có tài sản gắn liền có đất và không làm 1 sốh tân diện tích, mục tiêu, quy hoạch của dự án.

Bộ TN&MT đã yêu cầu Sở TN&MT 1 số tỉnh, đô thị trực thuộc Trung ương tổ chức rà soát 1 số dự án đầu tư đã được phê duyệt và việc thực hiện giao đất, cho thuê đất của từng dự án để xác định mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật khác có liên quan thì thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, chủ có tài sản gắn liền có đất, chắc chắn quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, chủ có tài sản gắn liền có đất và không làm 1 sốh tân diện tích, mục tiêu, quy hoạch của dự án.

Bà Thịnh cũng cho biết, đã có trường hợp 1 số địa phương đã đưa vào văn bản phương thức đất ở không hình thành đơn vị ở. Điều này vượt quá khuôn khổ của pháp luật. Nếu là đã đất ở thì quy hoạch sử dụng phải là đất ở, được duyệt quy hoạch thì phải có diện tích dân số, 1 số điều kiện nhu cầu cho đất ở… Đất ở không hìnhh thành đơn vị ở là không thực ở, khái niệm này dễ dấn đến sự mù mờ tài liệu gữa 1 số nhà đầu tư thứ cấp, sơ cấp và bạn.

“Việc minh bạch tài liệu đầu vào sẽ giúp 1 số nhà đầu tư, bạn tiếp cận tốt hơn khi đầu tư phân khúc này” – bà Thịnh khẳng định.

Canhogemriversidehcm.com – Theo DĐDN

Bạn đang xem chuyên mục Blog canhogemriversidehcm.com

0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *